Kiến thức y khoa
XỬ TRÍ TAI BIẾN TRUYỀN MÁU
[ Cập nhật vào ngày (16/03/2021) ] - [ Số lần xem: 56 ]


Tai biến hoặc phản ứng truyền máu là các phản ứng, biểu hiện xảy ra ở người bệnh có liên quan đến truyền máu và các chế phẩm máu.

Xử trí ban đầu

- Khóa ngay bộ dây truyền máu.

- Khám và đánh giá các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh.

- Xác định hoặc loại trừ nguy cơ truyền máu không hòa hợp nhóm hồng cầu, thông qua: kiểm tra, đối chiếu hồ sơ người bệnh, nhãn túi máu, chế phẩm máu, kết quả định nhóm máu tại giường bệnh,…; định nhóm máu ABO tại giường.

- Xác định mức độ tai biến.

Khi phản ứng nhẹ

- Truyền chậm.

- Chống dị ứng: ví dụ chlopheniramin 0,1mg/kg1 cân nặng, tiêm bắp/tĩnh mạch hoặc các thuốc tương đương.

- Theo dõi sát tình trạng lâm sàng: nếu tình trạng lâm sàng không cải thiện, hoặc tiến triển xấu dần cần xử lý như với phản ứng trung bình.

Khi phản ứng trung bình

- Ngừng truyền máu.

- Duy trí đường truyền tĩnh mạch bằng dung dịch muối sinh lý NaCl 0,9%.

- Điều trị triệu chứng phù hợp:

+ Ủ ấm khi rét run, hạ thân nhiệt.

+ Chống dị ứng: ví dụ chlopheniramin 0,1mg/kg cân nặng, tiêm bắp/tĩnh mạch chậm; hydrocortison 100-200mg tĩnh mạch.

+ Paracetamol 10mg/kg cân nặng, khi sốt tăng trên 1,5oC so với trước truyền

Máu.

- Theo dõi nước tiểu về màu sắc và lưu lượng.

Khi phản ứng nặng

- Ngừng truyền máu.

- Duy trí đường truyền tĩnh mạch bằng dung dịch muối sinh lý NaCl 0,9% nhằm duy trì huyết áp.

- Dopamin, dobutamin, adrenalin, noradrenalin.

- Duy trì hô hấp với hỗ trợ oxy.

- Sử dụng corticoid tĩnh mạch và thuốc giãn phế quản nếu ngƣời bệnh có tiền sử hoặc có dấu hiệu hen phế quản.

- Lợi tiểu đường tĩnh mạch với Furosemid.

- Điều trị rối loạn đông máu rải rác nội mạch, tùy theo giai đoạn tăng đông hoặc giảm đông.

- Chống nhiễm khuẩn bằng kháng sinh tĩnh mạch phổ rộng nếu có nhiễm trùng

Máu.

- Xử trí phù hợp theo tình trạng lâm sàng và loại tai biến.

Bảng 1. Xử trí, điều trcác tai biến truyn máu

Loại tai biến

Triệu chứng

Xử trí

 

Tan máu cp do truyn máu không hòa hp
mi
n dch

- Kích thích, lo lắng, đỏ da, buồn nôn, nôn, đau vị trí truyền máu, đau bụng, đau lưng, đau ngực, sốt/rét run, mạch nhanh, hạ huyết áp, chảy máu không
cầm, nƣớc tiểu sẫm màu,…
- XN phát hiện sự không hòa hợp nhóm máu của người bệnh và đơn vị máu truyền.

- Duy trí đường truyền tĩnh mạch bằng dung dịch Nacl 0,9%; duy trì huyết áp; duy trí lưu;
lượng nước tiểu tối thiểu 100ml/h;
- Điều trị rối loạn đông máu rải rác trong lòng mạch, nếu có;
- Truyền máu hòa hợp nếu cần.

 

Tan máu không
do nguyên nhân
mi
n dch, nhim khun

- Đái huyết sắc tố, có thể vô niệu;
- Có thể có các triệu chứng khác;
- Phát hiện tình trạng tan máu ở đơn vị máu.

- Điều trị triệu chứng;
- Chống vô niệu, suy thận.

 

St không có tan máu

- Sốt đơn thuần không quá 1,5oC so
với trước truyền;
- Có thể kèm rét run, đau đầu, buồn
nôn.

- Paracetamol 10mg/kg uống, hoặc
tiêm truyền.

 

Dị ứng nng

- Mề đay, ngứa, đỏ mặt;
- Tiêu chảy, nôn;
- Ran rít, ran ngáy ;
- Khẳng định chẩn đoán bằng loại trừ.

- Kháng Histamin;
- Corticoid.

 

Sc phn v

- Thường xuất hiện ngay sau khi bắt
đầu truyền máu.
- Xét nghiệm phát hiện thiếu hụt bẩm
sinh IgA ở người bệnh và có kháng thể chống IgA.

Kiểm soát các nguy cơ chính:
- Hỗ trợ hô hấp, thở oxy, chống co
thắt khí-phế quản;
- Truyền dịch;
- Adrenalin, dopamin, corticoid, ...

 

Nhim khun
máu

- Các triệu chứng nhiễm trùng, nhiễm
độc;
- Các triệu chứng tan máu;
- Nhuộm gram, cấy máu.

- Chống sốc, duy trì tuần hoàn, hô
hấp, chống suy thận;
- Kháng sinh phổ rộng và điều chỉnh
theo kết quả kháng sinh đồ.

 

Quá ti tun
hoàn

- Ho, khó thở, xanh tím, phồng tĩnh
mạch cảnh, đau đầu, nhịp nhanh;
- Có thể suy tim, phù phổi cấp.

- Tư thế nửa ngồi;
- Thở oxy, lợi tiểu, trợ tim.

 

Tổn thương phổi do truyn máu

- Xuất hiện khó thở, suy hô hấp trong
vòng 6 giờ. Có thể trụy mạch, sốt.
- Bão hòa oxy máu giảm;
- Thâm nhiễm phổi trên XQ.
- Phát hiện và định loại kháng thể
chống bạch cầu (HLA class I, II,
kháng nguyên đặc hiệu bạch cầu) ở
người hiến và người bệnh.

- Hỗ trợ hô hấp, tim mạch.
- Có thể sử dụng thêm corticoid.

 

Hthân nhit

- Rét run;
- Hạ nhiệt độ;
- Có thể rối loạn hô hấp, tuần hoàn.

- Giảm tốc độ truyền;
- Ủ ấm cơ thể.

 

Quá ti xitrat

- Có biểu hiện lâm sàng giảm canxi.
- Có giảm canxi ion hóa.

- Tiêm truyền tĩnh mạch canxi.

Tan máu mun
do min dch

- Sau truyền máu 7-10 ngày hoặc
muộn hơn, xuất hiện sốt, thiếu máu
nhanh, vàng da, đái huyết sắc tố. Tăng nồng độ LDH, bilirubin. Có thể suy thận, đông máu rải rác nội mạch.
- Xét nghiệm kháng globulin gián tiếp và xác định tình đặc hiệu kháng thể miễn dịch.

- Điều trị triệu chứng tùy thuộc tình
trạng lâm sàng.

Ban xut huyết
sau truyn máu

- Giảm tiểu cầu đơn thuần và đột ngột sau truyền máu 5-12 ngày.
- Biểu hiện xuất huyết tùy thuộc mức
độ giảm tiểu cầu.
- Xác định kháng thể anti HPA-1a
trong huyết thanh người bệnh.

- Điều trị bằng immunoglobulin tiêm
truyền tĩnh mạch 1g/kg cân nặng/ngày
x 2 ngày.
- Có thể chỉ định thay huyết tương khi
cần.

Tai biến ghép
chng ch

- Xảy ra sau truyền máu 4 - 30 ngày.
- Sốt, nổi ban đỏ dát sần, đỏ da toàn
thân, phỏng nước.
- Nôn, tiêu chảy, viêm gan ứ mật, nổi
hạch, giảm nhiều dòng tế bào máu.

- Điều trị triệu chứng.

Quá ti st

- Xạm da.
- Rối loạn chức năng tụy nội tiết, gan,
tim.
- Xét nghiệm sắt tăng.

- Thải sắt.

 

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y Tế (2014), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Chuyên ngành huyết học-truyền máu- miễn dịch di truyền- sinh học phân tử.

2. Bộ Y Tế (2015), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý huyết học.

3. Phạm Ngọc Minh (2018), Hồi sức cấp cứu dựa trên bằng chứng tiếp cận calâm sàng, tr. 518-570.

4. Đỗ Trung Phấn (2014), Bài giảng huyết học-truyền máu sau đại học, Nhà xuất bản Y học, tr. 280-362.

5. Textbook-of-clinical-training-for-new-nurses, Vol 2, 2019, pp. 19-23.





Ths.CKII. Nguyễn Duy Linh



Các ý kiến của bạn đọc





LIÊN HỆ

TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN PHƯỚC LONG
Địa chỉ: Ấp Long Thành, Thị trấn Phước Long, huyện Phước Long, Bạc Liêu

Điện thoại: (84-0291)3 864 279
Cấp cứu: 02913.864.191

Giấy phép số: 02/GP-TTĐT ngày 18/8/2014 của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bạc Liêu

SƠ ĐỒ ĐƯỜNG ĐI